Morphin là thuốc gì? Công dụng & cách dùng

0
70

Dược động học

Thuốc hấp thu được qua đường uống, đường tiêm và đường hô hấp. Hấp thu thuốc qua đường tiêm nhanh và mạnh hơn. Vì đường uống thuốc chuyển hóa qua gan lần đầu lớn, sinh khả dụng thấp (khoảng 25%). Sau khi uống 30-60 phút, đạt nồng độ tối đa trong máu. Liên kết với protein huyết tương khoảng 30%. Tập trung nhiều ở cơ vân, gan, phổi, thận. Thuốc qua được hàng rào máu não, nhau thai và sữa mẹ. Nồng độ thuốc ở não thấp hơn các nơi khác. Morphine chuyển hóa ở gan chủ yếu liên hợp với axit glucuronic tạo chất chuyển hóa là morphin-6-glucuronic còn hoạt tính và morphin-3-glucuronic không có hoạt tính. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân, 90% thuốc thải trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bán thải là 2-3 giờ ở người bình thường và kéo dài ở người suy thận và trẻ sơ sinh (6-30 giờ).

Tác dụng

Tác dụng của morphin

Morphin và dẫn xuất có tác dụng chọn lọc trên receptor opioid khác. Tác dụng của morphin thay đổi theo liều dùng, giới tính, lứa tuổi và loài. Tuy nhiên tác dụng chính là ức chế thần kinh trung ương.

Trên thần kinh trung ương

Tác dụng giảm đau: morphin có tác dụng giảm đau mạnh, giảm đau nội tạng và chọn lọc chọn lọc trên trung tâm đau (không ảnh hưởng tới cảm giác khác và không mất ý thức). 

Cơ chế giảm đau: morphin có tác dụng chọn lọc trên receptor, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh (như chất P, axit glutamic) và làm tăng ngưỡng chịu đau.

Tác dụng an thần, gây ngủ: tác dụng an thần, gây ngủ của morphin chỉ rõ khi dùng liều thấp hơn liều giảm đau và chỉ rõ người cao tuổi sử dụng. Thuốc ít gây buồn ngủ ở người trẻ. Ngược lại có nhiều trường hợp thấy bồn chồn, bứt rứt, thậm chí dùng liều cao cho trẻ em có thể gây co giật. 

Tác dụng trên tâm thần: gây cảm giác sảng khoái, mơ màng, tăng trí tưởng tượng, ảnh mất cảm giác đói khát, buồn phiền. Lâu gây nghiện thuốc.

morphin-la-thuoc-gi-3

Trên hô hấp:

Ngay ở liều điều trị, thuốc đã gây ức chế trung tâm hô hấp, làm nhịp thở chậm và sâu… liều cao gây ức chế mạnh, có thể gây rối loạn hô hấp. Cơ chế gây ức chế hô hấp chủ yếu do thuốc làm giảm đáp ứng của trung tâm hô hấp đối với CO2 và ức chế trung tâm hô hấp ở hành não. Ngoài ra, thuốc còn gây co thắt cơ trơn phế quản (có thể do tăng giải phóng histamin). Vì vậy, cần thận trọng với người hen phế quản.

Thuốc ức chế mạnh Trung tâm ho và làm phản xạ ho.

Trên tuần hoàn:

Liệu điều trị, thuốc ít ảnh hưởng tới tuần hoàn. Liều cao, thuốc làm chậm nhịp tim, giãn mạch và hạ huyết áp (có thể do thuốc kích thích trung tâm phó giao cảm, ức chế trung tâm vận mạch ở hành não và tăng tiết histamin). Các chất đối kháng với opioid, các tháng histamin và thuốc hủy phó giao cảm làm giảm hoặc mất tác dụng trên tuần hoàn của morphin.

Trên tiêu hóa

Morphin làm giảm trương lực tải lưu động sợ cơ dọc, giảm tiết dịch tiêu hóa gây táo bón kéo dài. Thuốc làm tăng trương lực sợi cơ vòng tiêu hóa ra cơ thắt môn vị, hậu môn, cơ vòng.

Trên tiết niệu

Morphin làm co cơ vòng cổ bàng quang, gây bí tiểu.

Các tác dụng khác

  • Dễ gây nôn do kích thích trung tâm nôn ở sàn não thất IV.
  • Hạ thân nhiệt do kích thích trung tâm toả nhiệt.
  • Tăng tiết Hoóc môn tuyến yên.
  • Giảm chuyển, hóa giảm oxy hoá.
  • Có động tự do kích thích trung tâm dây III.
  • Giảm tiết dịch, nhưng tăng tiết mồ hôi.

morphin-la-thuoc-gi-3

Chỉ định

  • Người đau nặng hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác: sỏi thận, sỏi mật, ung thư, chấn thương, sau phẫu thuật, sản khoa, nhồi máu cơ tim.
  • Phù phổi cấp thể nhẹ và vừa.
  • Tiền mê.

Tác dụng không mong muốn 

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là: buồn nôn, nôn, táo bón, ức chế hô hấp cấp, co đồng tử, tăng áp lực đường mật, bí tiểu, mày đay, ngứa.

Chống chỉ định và thận trọng

  • Không sử dụng cho người bị suy hô hấp, hen phế quản.
  • Không dùng cho người bị chấn thương não hoặc tăng áp lực sọ não.
  • Người có trạng thái co giật.
  • Bệnh nhân đang dùng các IMAO.
  • Bệnh nhân bị nhiễm độc rượu cấp.
  • Trẻ em dưới 60 tháng tuổi.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Bệnh nhân bị đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.
  • Thận trọng với người cao tuổi và phụ nữ mang thai.

morphin-la-thuoc-gi-3

Chế phẩm và liều dùng

Viên nén, viên nang 10-200mg. Ống tiêm 10mg/ml; 20mg/2ml. Ống tiêm 2mg/ml;4mg/2ml, 10mg/ml không có chất bảo quản để tiêm ngoài màng cứng.

Tiêm dưới da, tiêm bắp:

  • Người lớn 5-20mg x 2-4 lần/ ngày.
  • Trẻ em trên 60 tháng tuổi: 0,1-0,2mg/kg/lần

Uống: 10mg/lần x 2-4 lần/24 giờ. Có thể tăng đến 60-100mg/24giờ tùy theo mức độ quen thuốc và mức độ đau.

Tương tác của thuốc

Với thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: thuốc giảm đau gây ngủ, an thần gây ngủ, liệt thần… làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của morphin.

Với IMAO gây trụy tim mạch, hôn mê, có thể tử vong. Vì vậy, không được kết hợp các morphin với các IMAO.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here