Thuốc Caldihasan là thuốc gì

0
226

Bạn đang băn khoăn về thuốc caldihasan: tác dụng thuốc Caldihasan, giá thuốc Caldihasan? Bài viết dưới đây chúng tôi chia sẻ với các bạn những thông tin về thuốc caldihasan:

1. Thuốc caldihasan là thuốc gì? Thuốc caldihasan có tác dụng gì?

Thuốc Caldihasan thuộc nhóm thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin.

Thuốc Caldihasan có tác dụng phòng và điều trị loãng xương ở người lớn, còi xương ở trẻ em; Bổ sung calci và vitamin D hàng ngày trong giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú hay do chế độ ăn thiếu calci.

2. Thuốc Caldihasan có giá bán thế nào?

Thuốc Caldihasan trên thị trường có giá: 30.000đ/hộp.

3. Thành phần chứa trong mỗi viên caldihasan:

Calci carbonat 1250 mg (tương đương 500 mg calci),

Cholecalciferol (vit D3) 1.25 mg (tương đương 125 đơn vị quốc tế).

Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: viên nén

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thuốc caldihasan
Thuốc caldihasan

4. Đối tượng sử dụng thuốc caldihasan:

Viên nén Caldihasan chứa Calci carbonat là công thức muối có nồng độ tập trung calci cao nhất, yếu tố cơ bản cấu thành nên xương. Vitamin D3 hỗ trợ sự hấp thu calci vào cơ thể.

  • Phòng và điều trị loãng xương ở người lớn, còi xương ở trẻ em.
  • Bổ sung calci và Vitamin D hàng ngày trong giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú hay do chế độ ăn thiếu calci.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc caldihasan:

Người lớn, trẻ em: tùy nhu cầu cung cấp calci hàng ngày, uống 1-2 viên/ngày.

Phụ nữ có thai/cho con bú: không dùng vitamin D quá 400 đvqt/ngày (khoảng 3 viên/ngày).

Nên dùng cùng với thức ăn: Uống sau khi ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc caldihasan:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Những bệnh kèm h/c tăng calci máu (cường cận giáp, quá liều do vit D, u ác tính tiêu xương…), tăng calci niệu nặng, sỏi thận, sỏi niệu, suy thận nặng, loãng xương do bất động, đang điều trị với vit D.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc caldihasan:

Sử dụng quá nhiều muối calci có thể dẫn đến tăng calci huyết. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn hệ miễn dịch (sarcoidosis) hoặc thiểu năng cận giáp, suy thận, tiền sử sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, bệnh gan, bệnh đường ruột (bệnh Crohn’s, Whipple’s), thiếu toan dịch vị,… Theo dõi calci máu và nước tiểu ở bệnh nhân suy thận, tiền sử sỏi thận,… hoặc đang sử dụng vit D nếu điều trị lâu dài. Việc dùng thêm vit D cần có sự theo dõi y tế để tránh quá liều.

8. Tác dụng phụ của thuốc caldihasan:

Kích ứng hệ tiêu hóa, táo bón, khó chịu ở dạ dày. Cường vit D, rối loạn chuyển hóa calci. Tăng calci huyết và nhiễm độc vit D: yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu; chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt; ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích.

9. Tương tác thuốc caldihasan:

  • Không nên điều trị đồng thời caldihasan với cholestyramin hoặc colestypol hydroclorid ( vid có thể dẫn đến giảm hấp thu Vitamin D), phenitoin và phenobarbital ( tăng chuyển hóa vitamin D thành chất không có hoạt tính hoặc giảm hấp thu calci) corticosteroid (làm cản trở tác dụng của vitamin D) glycosid tim ( tăng tác dụng trợ tim vì tăng calci huyết dẫn đến loạn nhịp tim)
  • Điều trị đồng thời vitamin D với những người bị thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. cần giảm liều hoặc ngưng dùng vitamin D tạm thời.
    Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể dẫn đến cản trờ hấp thu vitamin D qua đường tiêu hóa.
  • Các thuốc ức chế thải trừ calci qua thận như thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clotharidon, thuốc chống co gật.
  • Calci làm giảm hấp thu demeclocycin, doxycyclin, metacylin, tetracylin…. sắt kém và các chất khoáng thiết yếu khác.
  • Chế độ ăn phytat và oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.
Thuốc caldihasan là thuốc gì
Thuốc caldihasan là thuốc gì

10. Dược lực học:

Calci:

  • Ion calci rất cần thiếu cho quá trình sinh học: kích thích noron thần kinh giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ion calci còn giúp chức năng chuyền thông tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.
  • Trên hệ tim mạch: Ion calci rất cần thích cho kích thích và co bóp cũng như sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất.
  • Trên thần kinh trung ương: các ion  calci rất quan trọng cho việc kích thích và co bóp cơ.

Cholecalciferon ( vitamin B3):

  • Cholecalciferon ( vitamin B3) có chức năng chính là duy trì nồng độ calci và phosphat bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ruột non tăng huy động phosphat từ xương vào máu.

11. Dược động học:

Calci:

  • Hấp thu: Calci được hấp thu chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế chuyển tích cự và khuếch tán thụ động.  Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn và tình trạng của ruột non. Vitamin D giúp làm tăng khả năng hấp thu calci.
  • Phân bố, chuyển hóa: 99% lượng calci trong cơ thể được tập trung trong xương và răng, 1% còn lại phân bố trong dịch ngoại bào và nội bào. Khoảng  50% lượng calci trong huyết tương ở dạng ion hóa có hoạt tính sinh lý; khoảng 5% tạo thành phức hợp phosphat, citrat hoặc anion khác còn 5% còn lại được liên kết với protein chủ  yếu là albumin.
  • Thải trừ: Lượng ion calci được thải qua nước tiểu phụ thuộc vào độ lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận, hơn 98% lượng calci được lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Một lượng calci đáng kể được thải trừ qua sữa trong thời kì cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Cholecalciferon ( vitamin B3):

  • Hấp thu:Cholecalciferol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa chủ yếu ở ruột non
  • Phân bố và chuyển hóa: cholecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25- hydroxycholecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành chất 1,25- dihydroxylcholecalciferol có hoạt tính sinh học: đây là chất có vai trò tăng hấp thu calci. Phần không được chuyển hóa lưu giữ trong mô mỡ và cơ.
  • Thải trừ: cholecalciferol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chử yếu qua mật và phân và chỉ một phần nhỏ thải qua nước tiểu.

Tóm tắt thông tin thuốc caldihasan:

Tên thuốc: CAlDIHASAN

Hoạt chất – hàm lượng: Calci carbonat 1250 mg (tương đương 500 mg calci); cholecalciferol (vit D3) 1.25 mg (tương đương 125 đơn vị quốc tế).

Dạng bào chế: viên nén

Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản: Nơi khô mát, không quá 30˚C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: TCCS

Số đăng ký:  VD-20539-14

 Nhà sản xuất:  Công ty TNHH Ha san – Dermapharm – VIỆT NAM

Địa chỉ NSX: đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương.

Nhà đăng ký: Công ty TNHH Ha san – Dermapharm

Thuốc kháng sinh không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

drugbank.vn
hasanderma.com

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.net@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.net/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here