Thuốc Dacodex là thuốc gì

0
451

Bạn đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến thuốc Dacodex: thuốc dacodex là thuốc gì, tác dụng củ thuốc dacodex, thuốc dacodex có giá bán bao nhiêu…, hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc dacodex là thuốc gì? Thuốc dacodex có tác dụng gì?

Thuốc Dacodex thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa.

Thuốc Dacodex có tác dụng:

  • Ðiều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.
  • Ho không có đờm, mạn tính.

2. Thuốc Dacodex có giá bán thế nào?

Thuốc Dacodex trên thị trường có giá: 90.000đ/hộp.

3. Thành phần của thuốc dacodex:

  • Dextromethorphan hydrobromid 15 mg
  • Guaifenesin 100mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Quy cách đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm

4. Đối tượng sử dụng thuốc Dacodex:

Làm giảm triệu chứng ho do những nguyên nhân khác nhau: dị ứng đường hô hấp trên, cảm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi cấp và mạn tính.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Dacodex:

  • Dùng theo đường uống.
  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Mỗi lần 1 – 2 viên, ngày 2 – 3 lần.
  • Trẻ em 5 – 10 tuổi: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần
Thuốc dacodex
Thuốc dacodex

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Dacodex:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Thuốc gây buồn ngủ, tránh dùng thuốc dacodex khi đang lái xe, điều khiển máy móc.
  • Những bệnh nhân suy hô hấp.
  • Những bệnh nhân đang sử dụng những chất ức chế monoamine oxidase.
  • Những bệnh nhân mắc bệnh gan.
  • Người bệnh đang cơn hen cấp.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Glôcôm góc hẹp.
  • Tắc cổ bàng quang.
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dacodex:

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc.

8. Tác dụng phụ của thuốc Dacodex:

Có thể xảy ra phản ứng phụ như: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, bồn chồn, đánh trống ngực, táo bón, biếng ăn, đỏ bừng, nổi mẫn, đổ mồ hôi, hạ huyết áp.

Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.

9. Tương tác thuốc Dacodex:

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

10. Dược lực học:

  • Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
  • Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
  • Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Ðộc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

11. Dược động học:

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Tóm tắt thông tin thuốc Dacodex:

Tên thuốc: DACODEX

Hoạt chất – hàm lượng: Dextromethorphan hydrobromid 15 mg; Guaifenesin 100mg

Dạng bào chế: viên nang mềm

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm

Hạn sử dụng:  36 tháng

Bảo quản: Nơi khô mát, không quá 30˚C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: TCCS

Số đăng ký:  VD-11224-10

Nhà sản xuất:  Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương

Địa chỉ NSX: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương

Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương

Địa chỉ: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương
Thuốc kháng sinh không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.net@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.net/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here