Thuốc folihem là thuốc gì

0
185

Bạn đang tìm hiểm các thông tin liên quan đến thuốc folihem: thuốc folihem là thuốc gì, thuốc folihem có tác dụng gì, thuốc folihem có giá bao nhiêu… Hãy cùng với Ds. Hoàng Thị Mai đi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Folihem là thuốc gì? Thuốc Folihem có tác dụng gì?

Folihem thuộc nhóm thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin.

Thuốc Folihem có tác dụng như sau:

Thuốc Folihem có tác dụng dự phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

2. Thuốc Folihem có giá bao nhiêu?

Thuốc Folihem có giá: 195.000đ/hộp.

3. Thành phần thuốc folihem:

  • Sắt II Fumarate……… 310 mg (tương đương 100mg ion sắt II)
  • Folic Acid ……………..0.35 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

(Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Macrogol 6000, Glycerol, Sodium Starch Glycollate, Magnesium Stearate, Sodium Lauryl Sulphate, Povidone, Hypromellose, Macrogol 400, Titanium Dioxide, Talc, Carmoisine E122).

Dạng bào chế thuốc folihem: viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói thuốc folihem:  Hộp 3 vỉ x 10 viên.

4. Đối tượng sử dụng thuốc folihem:

  • Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.
  • Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc folihem:

Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sỹ

  • Người lớn: 1viên/ngày từ tuần thứ 13 của thai kỳ và tiếp tục uống đến sau khi sinh 3 tháng
  • Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng

Uống sau khi ăn.

6. Đối tượng không nên dùng thuốc folihem:

Folihem chống chỉ định đối với các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc, thiếu vitamin B12, hồng cầu tố niệu ban đêm kịch phát, nhiễm haemosideri, chứng nhiễm sắc tố sắt, loét dạ dày tiến triển, truyền máu lặp lại, viêm ruột non từng vùng, viêm loét đại tràng. Folihem không được dùng để điều trị thiếu máu không phải do thiếu sắt.

Thuốc folihem
Thuốc folihem

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc folihem:

  • Không được dùng Folihem cho bệnh nhân đang dùng tetracycline hoặc các antacid hoặc bệnh nhân loét dạ dày.
  • Folihem chống chỉ định đối với bệnh nhân thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.
  • Sản phẩm này có carmoisine E122 vì vậy có thể gây dị ứng.
  • Có thai (đặc biệt 3 tháng đầu) hoặc cho con bú

8. Tác dụng phụ của thuốc folihem:

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.
  • Dùng kéo dài gây nhiễm hemosideri, dị ứng, biếng ăn, hiện tượng phân đen

9. Tương tác thuốc folihem:

  • Sắt làm giảm hấp thu penicillamine, làm giảm sinh khả dụng của các fluoroquinolone, levodopa, carbidopa, thyroxine và các bisphosphonate.
  • Sự hấp thu của cả sắt và kháng sinh đều giảm nếu dùng Folihem cùng với tetracycline. Sự hấp thu của cả sắt và kẽm đều giảm nếu dùng đồng thời. Dùng đồng thời với antacid làm giảm hấp thu sắt.

Co-trimoxazole, chloramphenicol, sulphasalazine, aminopterin, methotrexate, pyrimethamine hoặc sulphonamides có thể làm thay đổi sự chuyển hóa của folat. Nồng độ thuốc chống động kinh trong huyết thanh có thể giảm khi dùng cùng folat. Uống chloramphenicol làm chậm sự thanh thải sắt trong huyết tương, làm chậm sự kết hợp của sắt vào tế bào hồng cầu và ảnh hưởng tới quá trình tạo hồng cầu.

Có thể gây ức chế hấp thu sắt nếu dùng sắt cùng với cholestyramine, trientine, chè, trứng hoặc sữa. Dùng sắt đường uống có thể gây tăng huyết áp ở bệnh nhân đang dùng methyldopa. Cafe có thể là một yếu tố làm giảm sinh khả dụng của sắt. Neomycin có thể làm thay đổi hấp thu của sắt.

10. Dược lực học:

  • Ion sắt là một thành phần quan trọng trong nhiều enzym cần thiết cho vận chuyển năng lượng (ví dụ cytochrome oxidase, xanthine oxidase và succinic dehydrogenase) và nó cũng có mặt trong các thành phần cần thiết trong vận chuyển và sử dụng oxygen (ví dụ hemoglobin và myoglobin).
  • Dùng thuốc có chứa sắt để chữa các bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu sắt. Dùng sắt cũng giảm được các triệu chứng khác do thiếu sắt như đau lưỡi, khó nuốt, loạn dưỡng móng tay và da, and nứt kẽ môi.
  • Có bằng chứng chứng tỏ rằng với liều dùng hàng ngày 100mg nguyên tố sắt dưới dạng Fe++là phù hợp để phòng chống thiếu sắt cho phụ nữ mang thai. Nếu khi bắt đầu dùng bệnh nhân đã có biểu hiện thiếu sắt nhẹ, cơ thể sẽ khắc phục bằng cách tăng hấp thu sắt. Liều folat cần tăng từng bước một trong 3 tháng cuối của thai kỳ, đã tìm thấy bằng chứng về sự mất dịch ở mẹ. Để đảm bảo nồng độ folat bình thường ở mẹ sau khi sinh, cần bổ xung với liều khoảng 300 micrograms folat trong 3 tháng thứ hai và 3 tháng thứ ba của thai kỳ. Thuốc không làm mất các dấu hiệu về máu của thiếu máu ác tính.

11. Dược động học:

  • Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi sự bài tiết acid dạ dày và tác dụng nhanh hơn khi sắt tồn tại ở dạng sắt II.
  • Sau khi được hấp thu, sắt gắn vào transferrin và được vận chuyển vào tủy xương nơi nó được đưa vào haemoglobin. Phần còn lại tồn tại dưới dạng dự trữ, ferritin hoặc haemosiderin hoặc như myoglobin.
  • Chỉ một phần nhỏ sắt được bài tiết vì phần chính sẽ được giải phóng khi phân tử haemoglobin bị phá hủy.
  • acid Folic được hấp thu chủ yếu ở đoạn gần dạ dày của ruột non. Trong quá trình hấp thu Folate polyglutamate sẽ chuyển thành dạng monoglutamate. Acid folic  nhanh chóng xuất hiện trong máu và phần lớn gắn vào protein huyết tương.

Trong chế độ ăn bình thường, lượng acid folic được hấp thu nhanh chóng, phân phối đến các mô và khoảng 4 đến 5 microgram bài tiết qua nước tiểu, mỗi ngày.

Khi số lượng hấp thu lớn, tỷ lệ lớn hơn thuốc được chuyển hóa ở gan thành các dạng hoạt động khác của folate và một phần được dự trữ ở dạng đã oxy hóa khử và methyl folate. Lượng lớn folate nhanh chóng bài tiết qua nước tiểu.

Tóm tắt thông tin thuốc folihem :

Tên thuốc: FOLIHEM.
Hoạt chất – hàm lượng: Sắt fumarat 310mg; Acid Folic 0,35mg.
Dạng bào chế: viên nén bao phim..
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản: Nơi dưới 25° C, tránh ánh sáng, tránh ẩm và để xa tầm tay với của trẻ em.
Tiêu chuẩn: BP 2014.
Số đăng ký:  VN-19441-15
Nhà sản xuất:  Remedica Ltd.
Địa chỉ NSX: Aharnon Street, Limassol Industrial Estate 3056 Limassol- Cyprus.
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Nhất Anh.
Địa chỉ: 19-C12B đường Hoa Lan, P. 2, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.

website Thuốc kháng sinh không đưa ra lời khuyên, hay chuẩn đoán, các phương pháp điều trị y khoa, vì vậy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.net@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.net/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here