Amilavil là thuốc gì? Công dụng của thuốc Amilavil

0
245

Amilavil là thuốc gì?

Amilavil là một loại thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) có tác dụng giảm lo âu và an thần. Amilavil có khả năng hấp thu nhanh, ở đường uống thuốc sẽ phát huy tác dụng sau 30 – 60 phút. Điểm cộng của loại thuốc này là hoàn toàn không gây nghiện.

thuoc-amilavil-la-thuoc-gi-2

Thành phần của thuốc Amilavil

Thành phần chính của thuốc là Amitriptylin Hydroclorid…….. 10 mg.

Cùng một vài tá dược vừa đủ một viên: Avicel M102, natri croscarmellose, erosil, magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, talc, titan dioxide, tinh bột tiên gelatin hóa, chất tạo màu xanh lá cây (fast green) và màu vàng tartrazin.

Dạng bào chế và quy cách đóng gói

Thuốc Amilavil được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim màu xanh lá cây.

Thuốc được đóng gói loại:

  • Hộp 4 vỉ x 15 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 15 viên. 

Thuốc Amilavil 10mg có giá bao nhiêu?

Hiện  nay trên thị trường, thuốc Amilavil đã có mặt tại các quầy thuốc. Giá một hộp 4 vỉ x 15 viên giao động từ 45.000 ~ 50.000 VNĐ/hộp.

thuoc-amilavil-la-thuoc-gi-2

Cách dùng và liều lượng của thuốc Amilavil

*Cách dùng

Thuốc dạng viên nén nên cần phải uống cùng với một cốc nước. 

Trong khoảng 4 tuần điều trị, bạn có thể chưa nhận thấy được sự cải thiện các triệu chứng một cách rõ rệt. Tuy nhiên bạn không được tự ý ngừng sử dụng thuốc hoặc tăng liều khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bởi hành vi này vô tình khiến bạn gặp phải tác dụng không mong muốn. 

*Liều lượng

  • Điều trị trầm cảm

– Người lớn: Liều tham khảo điều trị giai đoạn khởi đầu là 50 – 75mg/ngày, người bệnh có thể chia thuốc thành nhiều liều nhỏ hoặc sử dụng 1 lần duy nhất trước khi đi ngủ. Với những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý nặng hơn, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng liều 150 – 200 mg/ngày. Dùng liều duy trì 50 – 100mg/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ để tránh nguy cơ tái phát.

– Trẻ em dưới 12 tuổi: Khuyến cáo không được sử dụng thuốc an thần Amilavil 10mg dưới bất kể hình thức nào.

– Thiếu niên (trẻ từ 12 tuổi trở lên) và người cao tuổi: có thể sử dụng liều lượng 25 – 50mg/ngày, hãy chia thuốc làm nhiều liều nhỏ hoặc sử dụng luôn 1 lần duy nhất trước khi đi ngủ. Liều duy trì 25- 50 mg/ngày dành cho đối tượng có bệnh lý nặng.

  • Điều trị đái dầm ban đêm trẻ em >6 tuổi:

– Trẻ 6 -10 tuổi: Có thể uống liều 10 -20 mg/ngày, uống trước khi đi ngủ để đạt được hiệu quả tốt.

– Trẻ 11 – 16 tuổi: Uống liều 25 – 50 mg/ngày, uống trước khi đi ngủ để đạt được kết quả tốt. 

– Trẻ dưới 6 tuổi: Tuyệt đối không được sử dụng Amilavil 10mg.

Tác dụng không mong muốn của thuốc Amilavil 

  • Nổi mẩn đỏ, phát ban, ngứa, khó chịu, nhạy cảm với ánh sáng, sưng phồng mặt, lưỡi. Một số trường hợp có thể xảy ra: sốc, ngất xỉu, gây khó thở, thở dốc.
  • Làm hạ nồng độ natri ở trong máu khiến cơ thể bị sốt, loét w, loét họng, ớn lạnh, đau họng, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, chảy máu hoặc cơ thể bị thâm tím bất thường.
  • Làm giảm số lượng tế bào máu và gây suy tủy xương.
  • Có thể gây mất mạng nếu sử dụng quá liều.
  • Các tác động kháng cholinergic như táo bón, nhìn mờ, nhìn đôi, khô miệng, sốt,  khó tiểu, giãn đồng tử (của mắt), tăng nhãn áp, tắc ruột.
  • Đột quỵ.
  • Viêm gan.

thuoc-amilavil-la-thuoc-gi-2

Lưu ý

  • Người cao tuổi sẽ có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Amilavil (Lú lẫn, lo âu, hạ huyết áp thế đứng).
  • Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể khiến cơ thể bị trầm cảm, căng thẳng, lo âu, đôi khi có suy nghĩ tự tử. 
  • Ảnh hưởng đến tim mạch (như rối loạn nhịp tim hoặc kéo dài khoảng QT) đã được báo cáo với amitriptylin. 
  • Sử dụng thuốc Amilavil 10mg có nguy cơ gây tăng các phản ứng dị ứng.
  • Phụ nữ mang thai: Không sử dụng Amilavil 10mg trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ. Để đảm bảo an toàn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Phụ nữ cho con bú: Tuyệt đối không sử dụng thuốc nếu bạn đang cho con bú.
  • Thuốc Amilavil 10mg có thể gây giảm khả năng phản ứng của bạn, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, giảm tỉnh táo, . 
  • Không uống rượu khi đang sử dụng thuốc Amilavil 10mg.

Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Amilavil 

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các thuốc bạn đang sử dụng hoặc mới sử dụng gần đây, vì Amilavil 10mg có thể ảnh hưởng én tac dung của thuốc khác và ngược lại nếu sử dụng đồng thời, đặc biệt là các thuốc sau:

  • Thuốc Altretamin (điều trị 1 số bệnh ung thư).
  • Thuốc Apraclonidine (điều trị tăng nhãn áp).
  • Thuốc Baclofen (thuốc giãn cơ).
  • Thuốc Disulfiram (điều trị nghiện rượu).
  • Thuốc giảm đau như dihydrocodeine và nefopam. 
  • Thuốc điều trị các bệnh về tim như Procainamide, Propafenone, Quinidin, Sotalol, Amiodarone, Diltiazem, Disopyramide, Verapamil.
  • Thuốc điều trị đau thắt ngực ( Isosorbid dinitrat hoặc Glyceryl trinitrat).
  • Thuốc Fluconazol (điều trị nhiễm nấm), Rifampicin hoặc linezolid (điều trị nhiễm khuẩn).
  • Thuốc Phenobarbital (điều trị động kinh).
  • Thuốc Terfenadin (điều trị dị ứng hoặc dị ứng theo mùa).
  • Thuốc Methylphenidate (điều trị rối loạn tăng động hoặc điều trị thiếu tập trung).
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp như Debrisoquin, Guanethidin, Bethanidine, Clonidin hoặc thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc điều trị các bệnh về thần kinh như Pimozide, Clozapine, Thioridazin, Clopromazin, Haloperidol, Procloperazin, Sulpirid.
  • Thuốc Cimetidin (điều trị loét).
  • Thuốc ngủ, giảm lo âu.
  • Thuốc Entacapone hoặc Selegiline (điều trị bệnh Parkinson).
  • Thuốc tránh thai đường uống.
  • Thuốc Sibutramine (giảm thèm ăn).
  • Thuốc kích thích thần kinh giao cảm như Adrenalin (epinephrine), Ephedrine, Isoprenaline, Noradrenaline (norepinephrine), Phenylephrine va Phenylpropanolamine (có trong nhiều thuốc điều trị ho, cảm lạnh).
  • Ritonavir (thuốc điều trị HIV).
  • Thuốc gây mê (dùng trong phẫu thuật).
  • Thuốc kháng cholinergic (atropin, benztropine, dicyclomine hoặc doxylamine).
  • Các thuốc chống trầm cảm khác.

Xem thêm: Hoạt huyết nhất nhất là thuốc hay thực phẩm chức năng

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here