Thuốc Sulpiride Stada 50mg

0
180

Bạn đang tìm hiểu các thông tin về thuốc sulpiride stada, bạn đang phân vân không biết thuốc sulpirida stada có tác dụng gì, giá bao nhiêu. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Thuốc Sulpiride Stada là thuốc gì, tác dụng của thuốc Sulpiride Stada

Thuốc Sulpiride Stada thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần

Tác dụng của thuốc Sulpiride Stada:

Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường; Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

2. Thuốc Sulpiride Stada có giá bao nhiêu

Thuốc Sulpiride Stada có giá: 30.000đ/hộp 5 vỉ x 10 viên.

3. Thành phần của thuốc Sulpiride Stada

  • Sulpiride ……………50mg.
  • Tá dược (vừa đủ) …. 1 viên
    Dạng bào chế: Viên nang cứng.
    Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên.

4. Đối tượng sử dùng thuốc Sulpiride Stada

  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
Thuốc sulpriride stada là gì
Thuốc sulpriride stada là gì

5. Cách dùng và Liều dùng thuốc Sulpiride Stada

  • Thuốc Sulpiride Stada 50 mg được dùng bằng đường uống.
  • Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường: 50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.
  • Bệnh tâm thần phân liệt:

Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu uống 200 – 400 mg, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng đến liều tổng cộng là 800 mg/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần tăng liều đến liều tối đa 1,2 g/lần, ngày 2 lần.

Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

  • Người cao tuổi: Liều dùng giống như liều người lớn. Nên dùng với liều thấp khởi đầu là 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.
  • Trẻ em trên 14 tuổi: 3 – 5 mg/kg/ngày.
  • Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
  • Bệnh nhân suy thận:

Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 2/3 so với liều bình thường.

Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường.

Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/3 so với liều bình thường. Hoặc, có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều lần lượt tương ứng bằng 1,5; 2; 3 lần so với người bình thường. Tuy nhiên, nếu có thể không nên dùng sulpirid cho người suy thận từ mức độ vừa.

Chú ý: N ên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để điều trị bệnh.

6. Đối tượng không nên sử dụng thuốc Sulpiride Stada

  • Quá mẫn với sulpirid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • U tủy thượng thận.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
  • U phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên).

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sulpiride Stada

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

8. Tác dụng phụ của thuốc Sulpiride Stada

  • Thường gặp: Mất ngủ hoặc buồn ngủ; tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
  • Ít gặp: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson; khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).
  • Hiếm gặp: Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thuốc Sulpride Stada 50mg
Thuốc Sulpiride Stada 50mg

9. Tương tác thuốc Sulpiride Stada

Chống chỉ định phối hợp:

– Levodopa: có đối kháng tương tranh giữa levodopa và các thuốc an thần kinh.
Trong trường hợp xảy ra hội chứng ngoại tháp gây bởi các thuốc an thần kinh, không được dùng levodopa (do các thụ thể dopaminergic đã bị phong bế bởi các thuốc an thần kinh), mà nên dùng các thuốc kháng cholinergic.

Ở những bệnh nhân bị liệt rung (parkinson) được điều trị bằng levodopa, trong trường hợp cần được điều trị bằng thuốc an thần kinh, không nên tiếp tục dùng levodopa do có thể làm nặng thêm các rối loạn tâm thần và có thể tác động lên các thụ thể đã bị phong bế bởi các thuốc an thần kinh.

Thận trọng khi phối hợp:

  • Rượu: rượu có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh.
    Tránh uống rượu và các thuốc hay thức uống có chứa rượu.

Lưu ý khi phối hợp:

  • Thuốc cao huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng).
  • Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, barbiturate, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone: tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là ở những người phải lái xe hay điều khiển máy móc.

10. Dược lực học

Thuốc Sulpiride là thuốc an thần kinh, giải ức chế.

11. Dược động học

  • Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.
    Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.
  • Phân bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.

  • Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.
    Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

Thông tin thuốc Sulpiride Stada

Tên thuốc: SULPIRIDE STADA
Hoạt chất – hàm lượng: hàm lượng: Sulpiride – hàm lượng 50mg.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên.
Tiểu chuẩn: TCCS.
Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Số đăng ký: VD-25028-16.
Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam.
Nhà đăng ký: CCông ty liên doanh TNHH Stada – Việt Nam.
Địa chỉ đăng ký: Số 102, Nguyễn Phúc Lai, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, Hà Nội

Thuốc kháng sinh không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Dược sĩ – Hoàng Thị Mai có kinh nghiệm, kiến thức về các loại thuốc kháng sinh: thuốc hạ sốt, thuốc chống viêm… đang có trên thị trường. Tốt nghiệp: Trường đai học dược Hà Nội Khóa: 2014 – 2019 Email: thuockhangsinh.net@gmail.com Địa chỉ: Ngõ 145/72, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Website: https://thuockhangsinh.net/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here