Thuốc Aspirin là thuốc gì? Công dụng và cách dùng

0
101

Aspirin là thuốc được sử dụng rộng rãi và phổ biến để điều trị đau và viêm cho con người. Do vậy, chúng được sản xuất với rất nhiều dạng bào chế và đóng gói khác nhau. Tuy nhiên, nhiều người lại chưa nắm rõ thông tin về loại thuốc này. Do vậy, bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết hơn về loại thuốc này từ aspirin là gì đến địa chỉ mua Aspirin. Mời bạn cùng đón đọc. 

Vài nét về aspirin

1. Aspirin là thuốc gì?

Aspirin thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Chúng còn có tên gọi khác là acid acetylsalicylic. Tương tự như các thuốc cùng trong nhóm, aspirin hoạt động theo cơ chế ức chế cyclooxygenase (COX). Nhờ vậy, aspirin gây ức chế chất trung gian hóa học gây viêm, đau như thromboxan, prostaglandin cùng một số sản phẩm chuyển hóa khác.

aspirin-la-thuoc-gi-3

Aspirin là thuốc gì?

2. Dạng bào chế và hàm lượng

Phụ thuộc mức độ và tình trạng bệnh bác sĩ sẽ đưa ra mức liều phù hợp cho bệnh nhân. Do vậy, cần tìm hiểu dạng bào chế của thuốc để sử dụng đúng cách hơn. 

Aspirin có những dạng bào chế sau:

  •  Viên nén: 650 mg, 500 mg, 325 mg.
  • Viên nén nhai: 81 mg, 75 mg.
  • Viên bao tan trong ruột (viên nén giải phóng chậm): 975 mg, 650 mg, 500 mg, 325 mg, 165 mg, 162 mg, 81 mg.
  • Viên nén bao phim: 500 mg, 325 mg. 

Công dụng của aspirin

Ứng với mỗi mức liều, aspirin có những tác dụng khác nhau.

1. Liều trung bình 

Ở mức liều trung bình, aspirin có tác dụng giảm đau hạ sốt

  • Tác dụng giảm đau

Aspirin có tác dụng giảm đau vừa và nhẹ, đích tác dụng là receptor cảm giác ngoại vi. Thuốc có tác dụng tốt đối với triệu chứng đau do viêm như đau khớp, đau răng, viêm cơ, viêm dây thần kinh. Không giống với morphin, aspirin không có tác dụng giảm đau mạnh, không có tác dụng với đau nội tạng, không gây ngủ và không ức chế hô hấp. 

Cơ chế: giảm tổng hợp PGF2 (prostaglandin) do vậy làm giảm khả năng cảm thụ của dây thần kinh cảm giác với serotonin, bradykinin, histamin (chất gây đau của phản ứng viêm).

Aspirin có tác dụng giảm đau

Aspirin có tác dụng giảm đau

  • Tác dụng hạ sốt

Thuốc ức chế  prostaglandin synthetase làm tăng tổng hợp PG (đặc biệt là PGE1, PGE2) từ acid arachidonic ở vùng dưới đồi. Do vậy, tăng quá trình tạo nhiệt (tăng chuyển hóa, tăng hô hấp, rung cơ) và giảm quá trình thải nhiệt (co mạch da) giúp trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi cân bằng trở lại. Do không tác dụng đến nguyên nhân gây sốt, aspirin có tác dụng điều trị triệu chứng. Không có tác dụng hạ sốt trên bệnh nhân không bị sốt. 

  • Tác dụng chống viêm

Khi sử dụng với liều lớn hơn 4g / 24 h, thuốc ức chế sinh tổng hợp PG do ức chế COX (enzyme cyclooxygenase), giảm tổng hợp chất trung gian hóa học gây viêm là PGE2. 

Bên cạnh đó, tại ổ viêm aspirin đối kháng hệ enzym phân huỷ protein, làm bền vững màng lysosom bằng cách ức chế quá trình biến đổi protein. Đồng thời, chúng còn đối kháng với một số chất trung gian hóa học như histamin, bradykinin, serotonin, ngăn cản sự di chuyển của bạch cầu đến vị trí viêm, ngăn cản hóa hướng động bạch cầu.

2. Liều thấp (từ 70 – 320 mg / ngày)

Ở mức liều này, aspirin có tác dụng chống kết tập tiểu cầu đồng thời thời gian đông máu cũng kéo dài hơn. 

Cơ chế: làm giảm tổng hợp chất gây kết tập tiểu cầu (thromboxan A2) bằng cách ức chế enzym thromboxan synthetase. Do vậy, aspirin có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. 

Ngoài ra, aspirin ảnh hưởng đến sự thải trừ acid uric. Tuy nhiên, tác dụng này còn phụ thuộc vào liều:

  • Sử dụng với liều từ 1 – 2 gam / ngày trở lên làm giảm thải trừ acid uric qua thận.
  • Sử dụng với liều lớn hơn 2 gam / ngày tăng thải trừ acid uric qua thận. 

Thế nhưng, aspirin không được chỉ định điều trị bệnh gout. Vì làm giảm tác dụng của thuốc điều trị gout nên aspirin không được kết hợp cùng thuốc gout. 

Aspirin không được sử dụng để điều trị bệnh gout

Aspirin không được sử dụng để điều trị bệnh gout

Chỉ định

Aspirin được chỉ định trong một số trường hợp sau: 

  • Dự phòng đột quỵ và nhồi máu cơ tim thứ phát.
  • Giảm đau từ nhẹ đến vừa, viêm xương khớp, đau bụng kinh, đau cơ.
  • Hạ sốt: do những nguyên nhân gây sốt, ngoại trừ sốt do virus và sốt xuất huyết.
  • Chống viêm: chỉ định trong trường hợp viêm ở mức độ nhẹ như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cơ, viêm gân, viêm khớp do bệnh vảy nến, viêm màng hoạt dịch,…

Hướng dẫn sử dụng aspirin

1. Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống. Sử dụng sau bữa ăn để tránh tác dụng phụ viêm loét đường tiêu hoá.

2. Liều dùng

Tùy theo độ tuổi, đối tượng khác nhau hay mức độ bệnh bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng khác nhau. Dưới đây là liều dùng tham khảo: 

Người lớn:

  • Hạ sốt, giảm đau

Sử dụng 300-900 mg. Nếu cần có thể sau 4-6 giờ dùng liều lặp lại.

Liều tối đa: 4 g/ngày.

  • Chống viêm (viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp)

Viêm cấp tính: uống 4-8 gam / ngày. Chia thành nhiều liều nhỏ.

Viêm mạn tính: uống 5,4 gam / ngày. Chia thành nhiều liều nhỏ.

  • Điều trị ức chế kết tập tiểu cầu

Dự phòng kéo dài nguy cơ mắc biến chứng tim mạch, sử dụng 75-150 mg / ngày.

Trẻ em 

  • Viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên

Đối với trẻ dưới 25 kg: liều 60 – 130 mg/kg/ngày, chia thành 5 – 6 lần / ngày. 

Đối với trẻ trên 25 kg: liều khởi đầu 2,4 – 3,6 g/ngày. Liều duy trì 80 -100 mg/kg/ngày. Trong một số trường hợp có thể dùng liều 130 mg / kg / ngày. 

Liều tối đa: 100 mg/kg/ngày.

  • Điều trị Kawasaki

Thời gian đầu có sốt: liều dùng 100 mg/kg/ngày (80 – 120 mg/kg/ngày), chia thành 4 lần. Duy trì trong 14 ngày hay cho đến khi hết viêm. 

Theo phác đồ Mỹ, liều duy trì là 20 – 30 mg/ 100ml huyết tương. Thế nhưng, theo phác đồ Anh thì:

Trẻ trên 1 tháng tuổi: liều khởi đầu dưới 30 – 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần uống.

Trẻ sơ sinh: uống liều 32 mg/kg/ngày, chia 4 lần uống. 

Giai đoạn tiếp theo: dùng  Uống 3 – 5 mg/kg/ngày/ lần.

Nếu có sự bất thường tại động mạch vành, bệnh nhân cần duy trì liều tối thiểu 1 năm. Nếu không, chỉ cần duy trì tối thiểu 8 tuần. 

Lưu ý: hạn chế sử dụng aspirin cho trẻ do có nguy cơ cao mắc hội chứng Reye.

Liều dùng Aspirin khác nhau trên từng đối tượng 

Liều dùng Aspirin khác nhau trên từng đối tượng 

Chống chỉ định

Aspirin không được sử dụng cho một số đối tượng sau: 

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Xuất hiện triệu chứng nổi mày đay, hen, viêm mũi khi uống Aspirin hay các thuốc trong cùng nhóm.
  • Người có tiền sử hen do khi dùng thuốc có thể tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Mắc các bệnh về máu như giảm tiểu cầu, ưa chảy máu hay viêm loét dạ dày tá tràng. 
  • Người gặp vấn đề về gan / thận, suy tim. 

Tác dụng không mong muốn

Trong đa số các trường hợp, khi sử dụng thuốc Tây đều xuất hiện những tác dụng không mong muốn. Và aspirin cũng không ngoại lệ. 

Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng Aspirin bệnh nhân cần chú ý như:

  • Cảm thấy khó thở
  • Phế quản co thắt
  • Sốc phản vệ 
  • Chất lượng giấc ngủ giảm, cáu gắt, bồn chồn
  • Mệt mỏi do ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương
  • Buồn nôn, nôn
  • Xuất hiện một số vấn đề về hệ tiêu hóa: khó tiêu, đau ở thượng vị, viêm loét dạ dày – tá tràng. 
  • Yếu cơ do ảnh hưởng đến hệ thần kinh – cơ xương.
  • Thiếu sắt
  • Kéo dài thời gian chảy máu, tiểu cầu, bạch cầu giảm, thiếu máu.
  • Suy giảm chức năng thận và gây độc trên gan.

Aspirin có thể gây ra một số tác dụng phụ

Aspirin có thể gây ra một số tác dụng phụ

Quá liều và cách xử trí

Trong một số trường hợp quên mất liều dùng thực tế mà uống quá liều bệnh nhân có thể xử lý theo hướng sau đây: 

  • Rửa dạ dày, gây nôn hay uống than hoạt tính để làm sạch dạ dày. Đồng thời, kết hợp theo dõi và phục hồi chức năng sống của cơ thể. 
  • Điều trị sốt cao, chứng tích ceton, truyền dịch, chất điện giải, lập lại cân bằng acid base, duy trì nồng độ đường ổn định trong máu. 
  • Kiểm soát nồng độ salicylat huyết thanh đến khi nồng độ này duy trì ở mức không gây hại cho cơ thể. 
  • Sau khoảng 6 giờ kể từ khi làm xét nghiệm nếu thấy nồng độ không độc, bệnh nhân cần xét nghiệm nhắc lại. 
  • Kiềm hóa nước tiểu giúp tăng khả năng thải trừ. Tuy nhiên, không sử dụng bicarbonat đường uống. 
  • Nếu bệnh nhân cần sử dụng acetazolamid, cần theo dõi nguy cơ tăng nhiễm acid chuyển hóa và ngộ độc salicylat.
  • Nếu tình trạng bệnh nhân nguy hiểm, cần thực hiện thay / truyền máu, thẩm tách máu / màng bụng. 
  • Để điều trị chảy máu, bệnh nhân cần thực hiện truyền máu hay dùng vitamin K.

Cần làm gì khi quên 1 liều 

Trong trường hợp bệnh nhân quên liều, hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo cần bỏ qua liều trước và dùng liều theo đúng chỉ định.

Chú ý: tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên. Bởi khi đó sẽ tăng tác dụng phụ của thuốc. 

Nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào trên đây cần thông báo ngay cho bác sĩ hay cán bộ y tế nơi gần nhất để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 

Aspirin có thể gây ra một số tác dụng phụ

Uống ngay liều đã quên khi nhớ ra

Tương tác thuốc

Trong quá trình sử dụng Aspirin, bệnh nhân có thể đang dùng thêm một số loại thuốc điều trị bệnh khác. Do vậy, trước khi dùng thuốc bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ về những thuốc mình đang sử dụng. 

Một số thuốc tương tác với Aspirin:

  • Thuốc chống đông máu Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc điều trị gout Sulphinpyrazol và Probenecid: làm giảm tác dụng.
  • Thuốc cùng nhóm NSAIDs: tăng tác dụng phụ không mong muốn.
  • Thuốc chống ung thư Methotrexat, thuốc chống động kinh phenytoin và acid valproic, thuốc hạ glucose máu thuộc nhóm sulphonylurea: tăng độc tính do tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh. 

Một số đối tượng cần lưu ý khi sử dụng thuốc

Aspirin là thuốc được sử dụng phổ biến và rộng rãi. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ xem có phải là đối tượng thích hợp hay không. Đặc biệt, cần chú ý ở một số đối tượng phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. Nếu muốn sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. 

Chú ý: ở những tháng cuối của thai kỳ, mẹ không được dùng thuốc bởi có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. 

Trẻ em và phụ nữ mang thai là những đối tượng cần thận trọng khi sử dụng Aspirin

Trẻ em và phụ nữ mang thai là những đối tượng cần thận trọng khi sử dụng Aspirin

Mua Aspirin ở đâu và giá như thế nào?

Hiện nay, Aspirin được bán rất nhiều tại các nhà thuốc, quầy thuốc. Do vậy, không quá khó khăn để bệnh nhân mua được loại thuốc này. 

Giá thuốc phụ thuộc vào quy cách đóng gói và địa điểm bán. Bạn có thể tham khảo mức giá dưới đây:

  • Aspirin 81mg đóng hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên có giá khoảng 170.000 VNĐ / hộp.
  • Aspirin 100 mg đóng hộp 3 vỉ. mỗi vỉ 10 viên có giá khoảng 17.000 – 18.000VNĐ / hộp.
  • Aspirin 500 mg pH8 đóng hộp 5 vỉ. mỗi vỉ 10 viên có giá khoảng 18.000VNĐ / hộp.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về thuốc Aspirin đồng thời cũng giải đáp thắc mắc cho bạn đọc về vấn đề “Aspirin là thuốc gì”. Cần thông báo ngay cho bác sĩ về những triệu chứng bạn gặp phải trong quá trình dùng thuốc nếu có.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here