Phác đồ điều trị viêm amidan cấp tính

0
121

I. ĐẠI CƯƠNG

– Viêm amiđan cấp tính là viêm sung huyết và xuất tiết của amiđan khẩu cái
– Thường gặp ở trẻ ở lứa tuổi học đường 5-15 tuổi.
viem-amidan

II. NGUYÊN NHÂN

1. Các tác nhân:

− Vi khuẩn: liên cầu tan huyết nhóm A, S.pneu hemophilus, tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn, các chủng ái khí và yếm khí;
− Virus: cúm, sởi, ho gà…

2. Nguyên nhân thuận lợi:

− Thời tiết thay đổi đột ngột (bị lạnh đột ngột khi mưa, độ ẩm cao…).
− Ô nhiễm môi trường do bụi, khí, điều kiện sinh hoạt thấp, vệ sinh kém.
− Sức đề kháng kém, cơ địa dị ứng.
− Có các ổ viêm nhiễm ở họng, miệng: như sâu răng, viêm lợi, viêm V.A, viêm xoang và do đặc điểm cấu trúc giải phẫu của amiđan có nhiều khe kẽ, hốc, ngách là nơi cư trú, ẩn náu và phát triển của vi khuẩn.

III. CHẨN ĐOÁN

1. Lâm sàng:

− Toàn thân: bắt đầu đột ngột với cảm giác rét hoặc rét run rồi sốt 38℃- 39℃.Người mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, nước tiểu ít và sẫm màu, đại tiện thường táo.
− Cơ năng:
+ Cảm giác khô, rát, nóng ở trong họng, nhất là thành bên họng vị trí amiđan, mấy giờ sau biến thành đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng lên rõ rệt khi nuốt, khi ho. Kèm theo viêm V.A, thường có viêm mũi hoặc ở trẻ em có amiđan to nên hay gặp thở khò khè, ngủ ngáy to, nói giọng mũi.
+ Viêm nhiễm có thể lan xuống thanh quản, khí quản gây nên ho từng cơn, đau và có đờm nhầy, giọng khàn nhẹ.
− Thực thể:
+ Lưỡi trắng, miệng khô, niêm mạc họng đỏ.
+ Amiđan sưng to và đỏ, có khi gần sát nhau ở đường giữa. Đôi khi thấy hai amiđan sưng đỏ và có những chấm mủ trắng ở miệng các hốc, dần biến thành một lớp mủ phủ trên bề mặt amiđan, không lan đến các trụ, không dính chắc vào amiđan, dễ chùi sạch, không chảy máu, để lộ niêm mạc amiđan đỏ và nguyên vẹn: đó là thể viêm amiđan mủ do vi khuẩn gây nên (liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn).
 Tổ chức lympho ở thành sau họng to và đỏ: đó là thể viêm amiđan ban
đỏ thường do virus gây nên.

2. Chẩn đoán phân biệt

– Viêm phế quản cấp

IV. CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN

– Amidan có dấu hiệu sưng đỏ có thể nhìn thấy rõ khi bé há miệng
– Hơi thở có mùi hôi
– Trẻ cảm thấy khô đắng miệng, lưỡi trắng
– Cổ họng đau rát, nuốt nước bọt hay thức ăn cũng cảm thấy khó khăn
– Ho nhiều gây khàn giọng, có thể ho cơ đờm.
– Nuốt nước bọt hay chảy nước rãi thường xuyên
– Ù tai, đau nhức tai
– Trẻ bị sốt cao, có thể lên tới 39,40 độ kèm theo xuất hiện phát ban ở cổ, lưng hay mặt
– Có thể nổi hạch dưới hàm gây sưng đau
– Trẻ nhỏ quấy khóc liên miên, đặc biệt là về đêm
– Trẻ có xu hướng ngủ ngáy do thở bằng miệng

V. ĐIỀU TRỊ:

1. Hướng điều trị:

– Chủ yếu là điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng
– Chỉ dùng kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc đe dọa biến chứng.

2. Điều trị cụ thể:

− Nghỉ ngơi, ăn nhẹ, uống nước nhiều.
− Giảm đau, hạ sốt: paracetamol…
− Kháng sinh
− Nhỏ mũi
− Súc miệng
− Nâng đỡ cơ thể: yếu tố vi lượng, sinh tố, calci…

3. Điều trị phẫu thuật

3.1. Chỉ định phẫu thuật

Không có chỉ định phẫu thuật với trẻ đang bị viêm amydal đợt cấp

3.2. Chống chỉ định phẫu thuật

3.2.1 Chống chỉ định tuyệt đối:
− Các hội chứng chảy máu: bệnh ưa chảy máu, rối loạn đông máu.
3.2.2 Chống chỉ định tương đối:
− Khi đang có viêm họng cấp tính hay đang có biến chứng áp xe amiđan.
− Khi đang có viêm, nhiễm khuẩn cấp tính như: viêm mũi, viêm xoang, mụn nhọt.
− Khi đang có viêm, nhiễm virus cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, bại liệt, sốt xuất huyết…
− Khi đang có biến chứng do viêm amiđan như: viêm thận cấp, thấp khớp cấp…thì phải điều trị ổn định, hết đợt cấp mới được cắt.

VI. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

1. Tiến triển:

− Viêm amidal cấp nếu được điều trị đúng và kịp thời sẽ khỏi sau 7-10 ngày tùy theo tình trạng bệnh

2. Biến chứng

2.1 Biến chứng cục bộ

– Loét khe amiđan, sỏi amiđan, viêm tấy chung quanh amiđan, viêm tấy thành bên họng, viêm họng mạn tính.

2.2 Biến chứng gần

– Viêm hạch cổ mạn tính, viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm thanh, khí, phế quản.

2.3. Biến chứng xa

– Viêm khớp, viêm thận, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết…

VII. PHÒNG BỆNH

− Giữ vệ sinh môi trường sống, đặc biệt những người có sức đề kháng kém, có cơ địa dị ứng. Có biện pháp phòng tránh, bảo vệ bản thân tốt khi có những vụ dịch liên quan đến dường hô hấp, khi thời tiết giao mùa…
− Điều trị triệt để các bệnh lý mũi họng khác như viêm V.A, viêm mũi, viêm xoang mạn tính, viêm răng miệng…
− Luyện tập thể dục, thể thao, sử dụng các thuốc bổ tăng cường sức đề kháng của bản thân.
Ds Vũ Chung Thành

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here